Thủ tục hành chính tư pháp Thủ tục hành chính tư pháp

Thủ tục Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn

+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, chuyển công chức chuyên môn xử lý.

+ Bước 3: Công chức chuyên môn Phòng Tài chính – Kế hoạch thụ lý hồ sơ, kiểm tra trình lãnh đạo phòng, trình lãnh đạo UBND cấp huyện ký và chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả để tra cho cá nhân, tổ chức.

 - Cách thức thực hiện:Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện

 - Thành phần hồ sơ:

 

+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính) (tự viết);

+ Báo cáo quyết toán vốn đầu tư (bản chính);

+ Các văn bản pháp lý có liên quan (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

+ Các hợp đồng kinh tế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ); 

+ Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu  bàn giao dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

+ Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B, bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành của tất cả các gói thầu trong dự án;

+ Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư (bản chính).

+ Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công được đánh số thứ tự và đóng dấu giáp lai;

+ Hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung (nếu có) và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.

 - Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 - Thời hạn giải quyết: 02 tháng.

 - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

 - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện

 - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt

 - Lệ phí, chi phí:

Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dưới đây:

Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)

≤ 5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Thẩm tra, phê duyệt (%)

0, 38

0, 26

0, 19

0, 15

0, 09

0, 06

0, 032

 Kiểm toán ( %)

0, 64

0, 43

0, 30

0, 23

0, 13

0, 086

0, 046

Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau:

Ki =

Kb -

(Kb – Ka) x ( Gi – Gb)

Ga- Gb

Trong đó:

+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %);

+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %);

+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %);

+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng;

+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng;

+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.

Chi phí thẩm tra và Chi phí thuê kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau:

(a) Chi phí thẩm tra tối đa = Ki- TTPD % x Tổng mức đầu tư

(b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT

(c) Chi phí thẩm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:

Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x

Dự toán của HMCT

Tổng mức đầu tư của dự án

Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên.

Trường hợp dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, chương trình dự án có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần quyết định đầu tư riêng thì chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán được tính như một dự án độc lập.

Đối với dự án, hạng mục bồi thường, giải phóng mặt bằng, định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính tối đa bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

 - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

+ Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành

+ Các văn bản pháp lý liên quan

 - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:  Không có

 - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13

+Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014

+ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002

+ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính về Quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

+ Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về Quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

+ Quyết định 03/2015/QĐ-UBND ngày 24/01/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

 


Đính kèm: 


Các thủ tục khác có liên quan

Tìm kiếm Tìm kiếm nâng cao >>

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 6 9 6 8 6 0 5
Hôm nay: 11.189
Hôm qua: 26.834
Tuần này: 0
Tháng này: 116.295
Tổng cộng: 16.968.605

Đơn vị hành chính Đơn vị hành chính