Danh mục và thủ tục cấp Chứng minh nhân dân
Người đăng tin: Admin Ngày đăng tin: 18/12/2019 Lượt xem: 122

I. Danh mục (VBHN số 03/VBHN-BCA ngày 26/09/2013):

1. Cấp mới chứng minh nhân dân:

+ Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

+ Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

2: Cấp đổi Chứng minh nhân dân:

1. Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

3: Cấp lại Chứng minh nhân dân:

Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

II. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân (VBHN số 03/VBHN-BCA ngày 26/09/2013).

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới:

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Chụp ảnh;

- In vân tay;

- Khai các biểu mẫu;

- Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

- Đơn trình bày nêu rõ lý do xin đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân. Trường hợp cấp lại thì đơn phải có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

- Xuất trình hộ khẩu thường trú;

- Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

- Chụp ảnh;

- In vân tay hai ngón trỏ;

- Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

- Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định.

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

III. Xác nhận số CMND

1. Khi nào số Chứng minh nhân dân bị đổi?
Mỗi người chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân (CMND) và có một số CMND riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất CMND thì được làm thủ tục cấp đổi, cấp lại nhưng số ghi trên CMND vẫn giữ đúng theo số ghi trên CMND đã cấp - theo khoản 4 mục I Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13).

Tuy nhiên, trường hợp đổi CMND do thay đổi nơi đăng ký thường trú từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác thì số CMND 9 số có sự thay đổi (do 02 số đầu của CMND là mã tỉnh, thành phố nơi cấp).

Đồng thời, khi đổi CMND từ 9 số sang 12 số hoặc thẻ Căn cước công dân thì số CMND sẽ được thay bằng số mới có 12 số (Đổi từ CMND 12 số sang thẻ Căn cước công dân sẽ vẫn giữ nguyên số cũ).

Như vậy, số CMND sẽ thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cấp đổi CMND 9 số (sang CMND 9 số mới) do chuyển hộ khẩu ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Cấp đổi từ CMND 9 số sang CMND 12 số;
  • Cấp đổi từ CMND 9 số sang thẻ Căn cước công dân.

Từ ngày 01/01/2016, dừng cấp CMND 12 số và chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Theo đó, hiện nay, chỉ còn cấp CMND 9 số (tại 47 tỉnh, thành) và thẻ Căn cước công dân (tại 16 tỉnh, thành), dự kiến từ ngày 01/01/2020 sẽ thực hiện cấp Căn cước công dân trên cả nước.
 

2. Thủ tục xác nhận số CMND do chuyển khẩu khác tỉnh
 

Đối tượng thực hiện

Người đã được cấp CMND 9 số thay đổi nơi đăng ký thường trú ngoài phạm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà nơi chuyển đến chưa thực hiện cấp thẻ Căn cước công dân.

Trình tự, thủ tục

Bước 1: Công dân có đề nghị cấp Giấy xác nhận 2 số CMND chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Sổ hộ khẩu;

- CMND cũ;

- Giấy xác nhận số CMND theo mẫu (điền trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh hoặc công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân chuyển đến.

Bước 3:Trường hợp đủ điều kiện: Cấp giấy xác nhận số CMND cho công dân. 

Trường hợp tra cứu trong kho tàng thư căn cước công dân không có hồ sơ cấp CMND cũ của công dân:

Gửi văn bản đề nghị công an tỉnh, thành phố nơi công dân chuyển đi tra cứu tàng thư căn cước công dân để gửi tờ khai, chỉ bản cùng các thủ tục theo quy định làm căn cứ xác nhận số CMND.

Cơ quan thực hiện

Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh hoặc công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân chuyển hộ khẩu thường trú đến

Thời hạn giải quyết

+ Trường hợp đủ điều kiện: Cấp ngay giấy xác nhận số CMND cho công dân.
+ Trường hợp cần xác minh thông tin: Căn cứ vào kết quả trả lời xác minh của cơ quan tra cứu nơi công dân chuyển đi, sau đó cấp giấy xác nhận số CMND cho công dân (Ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả cho công dân)

Lệ phí

Không thu lệ phí

 

Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân;

- Thông tư 04/1999/TT-BCA(C13) hướng dẫn Nghị định 05/1999;

- Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13;

- Nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Cxhinhs phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

- Thông tư số 66/2015/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân;

- Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 66/2015/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 18/11/2019);

- Thông tư số 07/2016/TT-BCA hướng dẫn Nghị định số 137/2015/NĐ-CP;

- Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 07/2016/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 18/11/2019);

- Thông tư số 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

- Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2016/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 01/12/2019);

MỨC THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN
(Kèm theo Nghị quyết số 55/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ 3)

Nội dung thu

Mức thu (đồng/lần cấp)

Đối tượng nộp thuộc phường

Đối tượng nộp thuộc xã

Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

8,000

4,000

Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm Tìm kiếm nâng cao >>

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 8 2 8 8 9 0 5
Hôm nay: 3.340
Hôm qua: 13.306
Tuần này: 16.646
Tháng này: 71.033
Tổng cộng: 18.288.905