I. LĨNH VỰC: HỘ TỊCH - Phần III
Người đăng tin: Sinh Lê Kim Huỳnh Ngày đăng tin: 20/11/2020 Lượt xem: 6

13. Thủ tục đăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài 
a) Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. 
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. 
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
+ Bước 3: Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy khai sinh hoặc văn bản từ chối cấp Giấy khai sinh (trường hợp không đủ điều kiện) cho người có yêu cầu, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký lại khai sinh ký tên vào Sổ; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận trả kết quả.
+ Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: 
+ Người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký lại khai sinh;
+ Người thực hiện việc đăng ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký lại khai sinh theo mẫu, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh.
+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: 
Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh); Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. 
Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân; Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý. 
+ Trường hợp người đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì các loại giấy tờ theo quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên, giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha-con, mẹ-con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý;
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực.
+ Xuất trình các giấy tờ sau khi nộp hồ sơ: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai sinh; 
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh.
Trường hợp việc khai sinh trước đây được đăng ký tại UBND cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh do UBND cấp huyện cấp trên thực hiện.
Trường hợp khai sinh trước đây được đăng ký tại UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh do UBND cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do UBND cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. 
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
+ Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã/Sở Tư pháp nơi người yêu cầu đăng ký lại khai sinh đã đăng ký khai sinh trước đây.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhh: Giấy khai sinh.
i) Lệ phí: 75.000 đồng.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai sinh (tải về), văn bản cam đoan (tải về).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
+ Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài đã đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh đều bị mất.
+ Người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại khai sinh.
+ Người yêu cầu có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại khai sinh.
m) Căn cứ pháp lý: 
+ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND thành phố quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
 
14. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân 
a) Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai sinh nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. 
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HDND và UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. 
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
+ Bước 3: Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy khai sinh hoặc văn bản từ chối cấp Giấy khai sinh (trường hợp không đủ điều kiện) cho người có yêu cầu, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh, cùng người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ; chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
+ Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân. 
b) Cách thức thực hiện: 
+ Người có yêu cầu đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai sinh;
+ Người thực hiện việc đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
+ Văn bản cam đoan về việc chưa được đăng ký khai sinh.
+ Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có thông tin liên quan đến nội dung khai sinh, gồm: Giấy chứng minh nhân dân; Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân.
Người yêu cầu đăng ký khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký khai sinh thì việc đăng ký khai sinh không có giá trị pháp lý. 
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực.
+ Xuất trình các giấy tờ sau đây khi nộp hồ sơ: 
Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh (giấy tờ tùy thân). 
Trường hợp trẻ em sinh ra ở nước ngoài, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cha và mẹ đều là công dân Việt Nam, chưa được đăng ký khai sinh ở nước ngoài, về cư trú tại Việt Nam thì xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em đã nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (như: hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có dấu xác nhận nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh) và văn bản xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền về việc trẻ em đang cư trú tại Việt Nam
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký khai sinh cư trú trước khi xuất cảnh. 
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhh: Giấy khai sinh.
i) Lệ phí: Miễn thu.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh (tải về), văn bản cam đoan (tải về).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao được chứng thực hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp trong đó có ghi nơi sinh tại Việt Nam.
m) Căn cứ pháp lý: 
+ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND thành phố quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
 
15. Thủ tục đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. 
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. 
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
+ Bước 3: Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn hoặc văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận kết hôn (trường hợp không đủ điều kiện) cho người có yêu cầu; công chức làm công tác hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ.
+ Bước 4: Trả kết quả cho cá nhân (hai bên nam nữ phải có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn).
b) Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu đăng ký lại kết hôn phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thẩm quyền (bên nam hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).
c) Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký lại kết hôn theo mẫu;
+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
+ Xuất trình các giấy tờ sau khi nộp hồ sơ: Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của cả hai bên có yêu cầu đăng ký lại kết hôn.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: 
UBND cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn trước đây.
Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại UBND cấp xã thì việc đăng ký lại do UBND cấp huyện cấp trên thực hiện.
Trường hợp việc kết hôn  trước đây được đăng ký tại UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại kết hôn do UBND cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do UBND cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. 
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
+ Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã/Sở Tư pháp nơi đăng ký kết hôn trước đây.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhh: Giấy chứng nhận kết hôn.
i) Lệ phí: 1.500.000 đồng.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại kết hôn (tải về)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Việc kết hôn đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn đều bị mất.
+ Cả hai bên yêu cầu đăng ký kết hôn còn sống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại kết hôn.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 
+ Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;
+ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND thành phố quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
 
16. Thủ tục đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài
a) Trình tự thực hiện
+ Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện có thẩm quyền. 
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình. 
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và viết giấy tiếp nhận; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.
+ Bước 3: Phòng Tư pháp kiểm tra, xác minh hồ sơ, báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký Trích lục đăng ký khai tử hoặc văn bản từ chối cấp Trích lục đăng ký khai tử (trường hợp không đủ điều kiện) cho người có yêu cầu, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử và cùng người đi đăng ký lại khai tử ký vào Sổ; chuyển kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
+ Bước 4: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho cá nhân.
b) Cách thức thực hiện: 
+ Người có yêu cầu đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện đăng ký lại khai tử;
+ Người thực hiện việc đăng ký lại khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ:
+ Tờ khai đăng ký lại khai tử theo mẫu;
+ Bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ. Nếu không có bản sao Giấy chứng tử trước đây được cấp hợp lệ thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ liên quan có nội dung chứng minh sự kiện chết. 
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện đăng ký lại khai tử. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực.
+ Xuất trình các giấy tờ sau khi nộp hồ sơ:
Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký lại khai tử.
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ nêu trên.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trường hợp phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 05 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: 
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: 
UBND cấp huyện nơi đăng ký khai tử cho người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài trước đây thực hiện việc đăng ký lại khai tử;
Trường hợp việc đăng ký khai tử trước đây thực hiện tại UBND cấp xã thì UBND cấp huyện cấp trên thực hiện đăng ký lại khai tử;
Trường hợp việc khai tử trước đây được đăng ký tại UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai tử do UBND cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do UBND cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. 
+ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhh: Trích lục khai tử
i) Lệ phí: 50.000 đồng.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai tử (tải về).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử đều bị mất. 
m) Căn cứ pháp lý: 
+ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
+ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
+ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 8/12/2016 của HĐND thành phố quy định về mức thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
 
Chuyên mục, tin tức liên quan:
Tìm kiếm Tìm kiếm nâng cao >>

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 2 8 0 0 0 4 1 6
Hôm nay: 25.072
Hôm qua: 32.245
Tuần này: 151.135
Tháng này: 1.154.639
Tổng cộng: 28.000.416