Thủ tục hành chính tư pháp Thủ tục hành chính tư pháp

Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản có giá trị dưới 50 triệu đồng

Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân hoàn thành hồ sơ theo hướng dẫn

- Bước 2: Công chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó chuyển Phòng Tư pháp xử lý

- Bước 3: Công chức Phòng Tư pháp xử lý hồ sơ, sau đó chuyển kết quả về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để trả cho cá nhân

Cách thực hiện Hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.
Thành phần, số lượng hồ sơ

- Phiếu yêu cầu chứng thực;

- Hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài), giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu là vợ chồng), giấy xác nhận độc thân hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của các bên hoặc của người được ủy quyền của các bên nếu có ủy quyền;

- Chứng minh nhân dân của người làm chứng hoặc giấy tờ tuỳ thân hợp lệ trong trường hợp có nhân chứng;

- Trường hợp chứng thực tài sản của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải do cha mẹ hoặc ngýời giám hộ làm ðại diện và phải xuất trình các giấy tờ chứng minh là người đại diện theo pháp luật của người đó. Việc chứng thực tài sản của người được giám hộ phải có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ;

- Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của sở hữu chung khác hoặc văn bản khước từ quyền mua tài sản của sở hữu chung khác hoặc giấy tờ chứng minh trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua

* Trường hợp một trong các sở hữu chung chết, thì phải có thêm:

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh hợp lệ khác (xuất trình bản chính kèm với bản sao);

+ Tờ khai di sản thừa kế;

+ Tờ thỏa thuận về việc đồng ý chuyển dịch tài sản của các đồng thừa kế để làm thủ tục khai nhận phần di sản thừa kế của người chết và thực hiện niêm yết 30 ngày tại địa phương;

-  Hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản;

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu động sản trong hợp đồng, giao dịch cần chứng thực;

* Trường hợp là pháp nhân, thì hồ sơ còn phải có:

+ Quyết định thành lập hoặc thừa nhận pháp nhân của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ hợp pháp khác;

+ Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc văn bản ủy quyền đại diện pháp nhân nếu ủy quyền;

+ Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ  thay thế của người đại diện pháp nhân.

* Trường hợp tài sản thuộc sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, phải có Điều lệ Công ty. Trường hợp Điều lệ Công ty không quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu pháp nhân, thì phải có biên bản của hội đồng thành viên hoặc nghị quyết của hội đồng thành viên về việc thay đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tài sản và cử người đại diện ký hợp đồng.

* Trường hợp chứng thực văn bản đấu giá tài sản, thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

* Trường hợp chuyển dịch tài sản của Nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản có thẩm quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Giải quyết ngay. Trường hợp phức tạp thì thời gian giải quyết 01 ngày.  Trường hợp có yêu cầu chứng thực tại nhà riêng thì thời gian giải quyết không quá 02 ngày

Đối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện Lời chứng thực
Lệ phí

* Đối với cá nhân, tổ chức Việt Nam:

+ Mua bán, tặng cho, đổi tàu biển: 0,2% giá trị tài sản, mức thu thấp nhất là 50.000 đồng, cao nhất không quá 3.000.000 đồng.

+ Mua bán, tặng cho, đổi xe máy, ô tô, tài sản khác: 10.000đồng/1 trường hợp

* Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

+ Mua bán, tặng cho, đổi tàu biển: 0,2% giá trị tài sản, mức thu thấp nhất là 20 USD, cao nhất là không quá 1.500 USD

+ Mua bán, tặng cho, đổi xe máy, ô tô, tài sản khác: 10 USD/1 trường hợp

* Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có yêu cầu thì thu giống như cá nhân, tổ chức trong nước (theo Công văn 2172/TPCC ngày 08/12/1999 của Bộ Tư pháp).

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Không có
Yêu cầu, điều kiện thực hiện Các bên hợp đồng, giao dịch phải ký vào hợp đồng, giao dịch cần chứng thực trước mặt người thực hiện chứng thực.
Căn cứ pháp lý

- Nghị định 75/2000/NĐ – CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực

- Thông tư 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ về Công chứng, chứng thực 

- Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

- Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007  

- Thông tư số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

Tên cơ quan Phòng Tư pháp quận Ngũ Hành Sơn
Lĩnh vực Hành chính tư pháp.

 


Đính kèm: 


Các thủ tục khác có liên quan

Tìm kiếm Tìm kiếm nâng cao >>

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 6 9 4 9 6 6 7
Hôm nay: 19.085
Hôm qua: 26.222
Tuần này: 90.400
Tháng này: 97.357
Tổng cộng: 16.949.667

Đơn vị hành chính Đơn vị hành chính