Lĩnh vực kho bạc nhà nước Lĩnh vực kho bạc nhà nước

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị

- Trình tự thực hiện

+    Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

+    Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định. Sau đó chuyển hồ sơ cho Phòng Quản lý Đô thị.

+    Bước 3: Phòng Quản lý Đô thị tham mưu xử lý hồ sơ và trình UBND cấp huyện quyết định việc cấp giấy phép xây dựng; chuyển giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế có đóng dấu (trong trường hợp đồng ý) và văn bản trả lời (trong trường hợp không đồng ý) cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả cho chủ đầu tư.

- Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp tại Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc Văn phòng UBND cấp huyện.

- Thành phần, số l­ượng hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ ở đô thị theo mẫu;

+ Bản sao được chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

+  Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

·     Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500

·     Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

·     Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 (đối với nhà ở từ 07 tầng trở lên)

·     Sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Tuỳ thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

+ Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm;

+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế. (Đối với nhà ở riêng lẻ quy mô từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn xây dựng từ 250 m2 trở lên).

- Số lượng hồ sơ:01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:  Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tư­ợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.                                                               

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:  Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.                               

- Lệ phí: 50.000 đồng

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

+ Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

+ Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

+ Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thị phải:

·     Phù hợp với: Quy hoạch chi tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

·     Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Nghị định 64/2012/NĐ-CP ngày 4 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

+ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

+ Thông tư 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 4 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng.

+ Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

+Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2014của UBND thành phố sửa đổi Điều 15 Quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵngban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng.


Đính kèm: 


Các thủ tục khác có liên quan

Tìm kiếm Tìm kiếm nâng cao >>

Thủ tục hành chính - Tổ chức Thủ tục hành chính - Tổ chức

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

0 0 1 6 7 2 4 6 9 2
Hôm nay: 11.381
Hôm qua: 8.557
Tuần này: 33.561
Tháng này: 193.786
Tổng cộng: 16.724.692

Đơn vị hành chính Đơn vị hành chính